Kỹ thuật trồng bơ

thrip on avocado

Đất trồng

Cây bơ có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, đất tơi xốp, độ pH thích hợp nhất từ 6-7 nhưng đất chua và kiềm cũng có thể trồng được. Đất đỏ Bazan rất thích hợp trồng bơ. Trên đất mặn nên chọn gốc ghép địa phương kháng mặn để làm gốc ghép.

Vùng đất dốc, nên trồng theo băng trên đường đồng mức để bảo tồn đất, chống xói mòn.

Giống trồng

Trồng bằng hạt: Chủ yếu làm giống gốc ghép, thường là lấy hạt từ các cây địa phương.

Trồng cây ghép:

Chọn lựa giống thích hợp với khí hậu, thổ nhưỡng địa phương để cây sinh trưởng, phát triển tốt nhất, nhưng chất lượng phải tốt để đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, hoặc làm thực phẩm. 

Quan trọng nhất, giống phải để được lâu để tránh bị hư hại và có thể vận chuyển và bảo quản được lâu.

Nên trồng trên 2 giống bơ trên một vườn và chọn giống có hoa loại A trồng với giống có hoa loại loại B. 

Bơ 034: Do ông Nguyễn Văn Dậu chọn ra từ cây trong vườn trồng năm 1991, tại Đà Lạt. Hoa thuộc nhóm B (hoa cái nở buổi chiều hôm trước, hoa cái nở sáng hôm sau). Quả rất dài từ 27 – 35 cm, da chin mày xanh, cơm vàng, hạt nhỏ hoặc không có hạt. Trọng lượng quả từ 300-800 gram, trái vụ, tỷ lệ thịt quả 75-82%.

Bảng 1: Đặc điểm một số giống bơ ngoại

Tên giống Năng suất Hình dạng tán Đặc điểm hoa  Độ rộng tán  Chịu gió Chịu sương muối Lưu trữ Vận chuyển
Hass cao rộng A lớn thấp thấp cực tốt Rất tốt
Pinkerton cao thẳng A trung bình cao thấp rất tốt tốt
Reed cao thẳng A trunh bình rất thấp thấp hơi tốt hơi tốt
Boot cao rộng   lớn cao thấp rất tốt tốt

(A: hoa cái nở sáng hôm trước, hoa đực nở chiều hôm sau.

B: Hoa cái nở chiều hôm trước, hoa đực nở sáng hôm sau)

Pinkerton: Giống lai ở Mexico/Quatemala, trồng nhiều ở Australia, tán hơi lùn, da quả xanh và sần sùi, vỏ quả dày, trọng lượng quả trung bình (230-340gr). Cổ quả thuôn dài. Hàm lượng dầu bơ cao, chất lượng tốt,

Hass: Hạt được trồng California năm 1932. Được chọn lọc ở California, giống quan trọng và trồng nhiều ở Australia. Quả hình ovan, da sần sùi, quả chín màu tím đen, hàm lượng dầu chiếm 18-20%. Đây là một loại giống chín muộn, có khả năng kháng sâu và bệnh cao. Kích thước quả nhỏ hơn ở vùng có khí hậu nóng.

Reed:Là giống chín muộn, chất lượng quả rất ngon, tán thẳng sinh, sinh trưởng vừa.

Booth 7:Hạt giống trồng ở Florida năm 1920 và thương mại hóa 1935, quả o-van tròn, kích cỡ trung bình, dầu bơ chiếm 7-14%, chín muộn. Trồng khá phoror biến và cây rất sai quả.

Mật độ, cách trồng

– Khoảng cách:

+ Tùy theo loại đất và chủng giống (xem bảng 1) mà trồng thưa hay dày, khoảng cách 12 x 6m (128 cây/ha), 8 x 6m (208 cây/ha), 8 x 8 m (156 cây/ha), 8 x 10 m (125 cây/ha), 10 x 10m (100 cây/ha).

+ Vùng Tây Nguyên trồng xen trong vườn cà phê thì cứ 4 hàng cà 1 hàng bơ và 3 cây cà phê 1 cây bơ (khoảng cách 12 x 9 m, 98 cây/ha).

– Hố trồng

  • Kích thước hố: 0,6 x 0,6 x 0,6 m, hoặc lớn hơn.
  • Đào hố: Để riêng lớp đất mặt ra một bên và đất ở phía dưới ra một bên, đất mặt sẽ trộn với phân chuồng khi trồng cây con.
  • Bón lót phân chuồng hoai mục 10 – 15 kg/kg, 0,5 kg Super lân, 0,5 kg vôi trộn đều với lớp đất mặt, rồi lấp 2/3 hố.

– Trồng cây

  • Đào giữa hố một lỗ nhỏ, có chiều cao hơn bầu cây giống khoảng 2 – 3 cm.
  • Dùng dao sắc rạch đáy bầu, cách đáy 2 – 3 cm để cắt rễ cong, nhẹ nhàng bóc túi nilon ra.
  • Đặt bầu cây giữa hố, lấp đất lại cao hơn 2 – 3 cm so với mặt bầu sao cho đất cao ở gốc và trũng bên ngoài để giữ nước, ấn đất nhẹ xung quanh gốc để cây đứng vững.
  • Trồng xong lấy cọc cắm và cột cây vào cọc tránh gió lay gốc, che cây bằng lá dừa, hay lưới đen trong khoảng 60 ngày.

Chăm sóc

Tưới nước:

Cần tưới nước nếu sau khi trồng bơ không có mưa. Mùa khô, nên tưới nước định kỳ để cây sinh trưởng phát triển tốt.

Cắt tỉa cành:

Cắt tỉa cành, tạo tán để cây thông thoáng, sinh trưởng và phát triển tốt. Nếu trồng xen trong vườn cà phê, tán thông thoáng giúp cây cà phê nhận đủ ánh sáng, nâng cao năng suất.

Bón phân:

Lượng dinh dưỡng mất đi theo quả 

Hàng năm, có một lượng lớn khoáng chất mất đi khi thu hoạch bơ, vì vậy cần phải bón phân lại cho cây để vườn cây phục hồi và cho năng suất (bảng 1). Đồng thời căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong lá thành thục để có chế độ bón phân hợp lý (bảng 2).

Bảng 1: Lượng dinh dưỡng mất đi theo 10 tấn quả bơ thu hái 

Khoáng chất % Chất khô trọng lượng
N 0,54 78,41
P 0,08 11,89
Kali 0,93 133,04
Canxi 0,1 1,76
Magie 0,24 7,27
Clo 0,07 0
S 0,3 7,71
Vi lượng ppm  
Na 400 1,74
Bo 12 0,09
Iron 42 0,2
Zinc 18 0,09
Mangan 9 0,04
Cu 5 0,02
 
Bảng 2: Phạm vi dinh dưỡng trong lá trên cây trưởng thành (Goodall & ctv. 2001, California)
    Hàm lượng trong lá cây trường thành
Khoáng chất Đơn vị Thấp  Đủ  Cao
Đạm (N)        
       – Hass % <1,8  2,0-2,2  >2,2
Lân (P)        
        – Fuerte % 0,05-0,07  0,08-0,25  0,26-0,3
        – giống khác % 0,05-0,09  0,10-0,25  0,26-0,3
Kali (K) % 0,35-0,74  0,75-2,0  2,1-2,9
Canxi (ca) % 0,50-0,99  1,00-3,00  3,1-4,0
Magie (Mg) % 0,15-0,24  0,25-0,80  0,9-1,10
Lưu huỳnh (S) % 0,05-0,19  0,20-0,60  0,7-1,0
Bo (B) ppm 20-49  50-100  >100
Sắt (Fe) ppm 20-49  50-200  >200
Mangan (Mn) ppm 15-29  30-500  >500
Kẽm (Zn) ppm <20  30-150  >150
Đồng (Cu) ppm <5  5-16 >16
Molyden (Mo) ppm 0,01-0,04  0,05-1,0  >1,0
Clo (Cl) %     0,25-0,50
Natri (Na) %     0,25-0,50
Lithium (li) ppm     50-75

Bón phân cho cây bơ

  • Phân hữu cơ: Phân chuồng hoai mục bón khoảng 20 – 25 kg/gốc/năm vào đầu mùa mưa, tốt nhất đào rãnh quanh tán lá, bón rồi lấp lại.
  • Vôi: Đất chua vừa và rất chua cần bón 1-2 kg vôi/gốc vào thời kỳ kinh doanh, rải đều quanh tán.
  • Năm thứ 1: Sau khi trồng 20 ngày, bón 20 gram urê/cây/tháng, hoặc NPK có tỷ lệ đạm cao. 
  • Năm thứ 2: Dùng phân NPK trên bón liều lượng 0,5 – 1kg, chia làm 3 lần bón (đầu, giữa và cuối mùa mưa).
  • Năm thứ 3 trở đi: Mỗi vùng, mỗi giống có hàm lượng, tỷ lệ và loại phân bón hóa học khác nhau bón cho bơ. Trong giai đoạn kinh doanh, tối thiểu phải quan sát sinh trưởng và phát triển, biểu hiện của lá để có chế độ bón phù hợp.
    • Có thể tham khảo tỷ lệ bón 2:1:2, hay khối lượng bón trên ha bơ: N:P:K = 200:100:200 kg (450 kg ure + 650 kg lân nung chảy + 350 kg kali clorua)
    • Lân nung chảy bón vào đầu mùa mưa. Ure và Kali chia làm 5 lần bón: Lần 1 sau thu hoạch, lần 2 trước ra hoa, lần 3 – 5 bón sau khi trái đậu 1 tháng.
  • Phương pháp bón phân cho cây bơ trưởng thành: Đào rãnh xung quanh mép tán, rải phân vào rồi lấp đất.

Phòng trừ sâu bệnh

Sâu hại bơ

Sâu cuốn lá (Amorbia ssp.):

  • Sâu non ăn mặt trên của lá để lại phần gân, nhả tơ cuốn lá lại thành tổ. Sâu ăn quả, làm vỏ quả xấu xí. 
  • Trưởng thành, sâu làm nhộng trong các tổ lá, nằm yên 5 – 7 ngày rồi vũ hóa. Con cái có thể đẻ được 150-200 trứng/vòng đời, một năm trải qua 3 vòng đời.
  • Phòng trừ: Tỉa cành, tạo tán thông thoáng. Phun thuốc trừ sâu sinh học Bt (Bacillus thurengiensis) khi sâu gây hại nhiều.

Bọ trĩ hại bơ (Scirtothrips perseae)

  • Bọ trĩ trích hút khiến lá đốm, cong keo; quả bị nhám và méo mó.
  • Một năm có thể tới hơn 6 vòng đời
  • Phun thuốc đặc trị chọn lọc để tránh diệt thiên địch.

Nhện đỏ (Oligonychus sp.)

  • Nhện đỏ trích hút mặt dưới lá khiến lá có những chấm 
    đen, lá khô giàn, lá rụng; gây hại trên quả khiến quả nhám. Nhện đỏ gây hại nghiêm trọng khiến cây không sinh trưởng và phát triển được.
  • Nhện đỏ gây hại nghiêm trọng vào mùa khô khi ẩm độ dưới 60%, mùa mưa chúng ít gây hại vì mật độ giảm. Chúng sinh trưởng và phát triển nhanh và hay ẩn mình trong lá nên rất khó thấy. 
  • Bón phân đối đối và tưới nước để cây sinh trưởng và phát triển tốt. Khi bị gây hại nghiêm trọng, nên phun thuốc đặc trị nhện.

Bọ xít:

Chích hút nhựa đọt non, lá non làm héo và chùm đọt, đặc biệt là trái non tạo ra các chấm đen trên vỏ quả và nhiều hạt chai cứng trong thịt quả, mật độ cao sẽ làm rụng nhiều quả.

Quả bị chích hút, nhiều loại nấm bệnh dễ dàng xâm hại, gây thối và rụng quả.

Bệnh hại bơ

Bệnh thối rễ:

  • Do nấm Phytophthora cinnamoni gây ra, ở những chân đất có thủy cấp cao, nấm xâm nhập làm hư rễ chính (rễ cọc), sau đó nấm lan tràn phá hủy cả bộ rễ làm cây chết rụi.
  • Cây bị bệnh có tán lá xơ xác, lá đổi sang màu xanh nhạt rồi rụng. Cành chết dần từ ngọn xuống thân chính.
  • Không dùng hạt giống nhiễm bệnh và vệ sinh vườn ươm sạch sẽ phòng chống bệnh phát sinh và lan tràn. Trồng bơ trên các loại đất có kết cấu tơi xốp, tầng canh tác đủ sâu, rút nước nhanh khi mưa. Phát hiện kịp thời những vết thối trên thân cao sạch và quét sulfate đồng vôi đặc. Khi chết vì bệnh, nên đào và hủy bỏ đổ bệnh không lan tràn.

Bệnh đốm lá:

  • Trên lá có hình dạng và kích thước gần giống nhau, hình có góc cạnh hoặc hơi tròn, màu nâu.
  • Trái bị bệnh mất giá trị, bệnh tồn tại trên lá già để phát tán khi có điều kiện thích hợp.

Bệnh héo rũ:

  • Lá héo, chết rất nhanh, nếu lột vỏ cành hoặc rễ cây đã chết sẽ thấy những đường sọc màu nâu ở phần tiếp giáp vỏ và gỗ.
  • Dùng thuốc hóa học Anvil, Daconil, Aliette,… để phòng trừ.

(đang cập nhật…)


Tài liệu tham khảo

  1. https://www.itfnet.org/v1/2016/05/avocado-common-varities/
  2. https://hort.purdue.edu/newcrop/morton/avocado_ars.html
  3. https://nhanong.com/ky-thuat-trong-bo/
  4. https://chongiong.com/giong-bo-034/
  5. Agric.nsw.gov.au Evocado growing, 2003:
  6. https://www.californiaavocadogrowers.com/growing-avocados
  7. https://www.daf.qld.gov.au/business-priorities/agriculture/plants/fruit-vegetable/fruit-vegetable-crops/avocado
  8. https://www.haifa-group.com/supplying-avocado-tree-precise-amount-fertilizers
  9. https://www.agric.wa.gov.au/spring/growing-avocados-flowering-pollination-and-fruit-set?page=0%2C1
  10. http://www.fao.org/3/X6902E/x6902e0c.htm#TopOfPage
  11. https://plantvillage.psu.edu/topics/avocado/infos
  12. https://www.itfnet.org/v1/2016/05/avocado-pest-disease-management/
0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x
× Xin chào, chúng tôi có thể giúp gì?